KHOA KINH TẾ - NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

GIỚI THIỆU

 

- Khoa Kinh tế - Ngoại ngữ - Tin học thành lập trên cơ sở sáp nhập khoa Kinh tế - Du lịch và khoa Ngoại ngữ - Tin học, theo Quyết định số 402/QĐ-CĐCN ngày 12/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ cấu tổ chức của khoa Kinh tế - Ngoại ngữ - Tin học, gồm:
1. Bộ môn Kinh tế - Dịch vụ - Số. 
2. Bộ môn Tin học.
3. Bộ môn Ngoại ngữ.
4. Trung tâm Giáo dục quốc phòng an ninh và Khoa học cơ bản.

 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA KINH TẾ - NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

1. Chức năng
1.1. Tổ chức thực hiện đào tạo theo ngành/nghề được Nhà trường giao quản lý; Quản lý: Chương trình đào tạo, Giảng viên, Hoạt động chuyên môn; Thực hiện: Tuyển sinh, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác doanh nghiệp.
1.2. Khoa quản lý các bộ môn trực thuộc sau:

1.1.1. Bộ môn Kinh tế - Dịch vụ - Số: Quản lý các ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh, Truyền thông – Đa phương tiện, Digital Markettng; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị Khách sạn và lữ hành.
1.1.2. Bộ môn Tin học: Quản lý các ngành Công nghệ thông tin, Mạng máy tính, Thiết kế đồ họa, giảng dạy các môn chung về tin học.
1.1.3. Bộ môn Ngoại ngữ: Quản lý các ngành tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, giảng dạy các môn chung về ngoại ngữ.
1.1.4. Trung tâm Giáo dục quốc phòng an ninh và Khoa học cơ bản: Quản lý bộ môn Giáo dục quốc phòng – Thể chất và bộ môn Khoa học cơ bản.
1.1.5. Các bộ môn khác theo đề xuất của khoa được Đảng ủy, Ban Giám hiệu phê duyệt phù hợp với nhu cầu phát triển.

 

2. Nhiệm vụ 
2.1. Quản lý giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học thuộc khoa, bộ môn theo phân công của Hiệu trưởng;
2.2. Quản lý các ngành, nghề đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho khoa và theo quyết định của Hiệu trưởng;
2.3. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo), bao gồm:
a. Xây dựng chương trình đào tạo của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo thuộc khoa, bộ môn mình quản lý hoặc do Hiệu trưởng giao.
b. Tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học, mô đun, tín chỉ liên quan bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo giữa các môn học, mô đun, tín chỉ của chương trình đào tạo hoặc giữa các trình độ đào tạo.
c. Tổ chức phát triển chương trình đào tạo, xây dựng các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo theo định hướng phát triển của Trường; phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên theo quy định.
d. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
e. Xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
2.4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa, bộ môn;
2.5. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; ngành, nghề đào tạo và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;
2.6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người lao động thuộc khoa, bộ môn;
2.7. Tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trong khoa, bộ môn và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của Trường;
2.8. Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của khoa, bộ môn;
2.9. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng.
2.10. Đề xuất giải pháp để phát triển khoa, trường.
2.11. Quản lý về chuyên môn và đẩy mạnh hoạt động của các câu lạc bộ học thuật, trung tâm thuộc khoa.
2.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

 

Lãnh đạo Khoa

- Ths. Trần Hoài Nam: Phó trưởng khoa, phụ trách khoa  
- Ths . Cao Minh Nam: Phó trưởng khoa
- CN Lê Minh Trung: Phó trưởng Khoa

Các trưởng bộ môn

+ Ths Phạm Lê Giang Cẩm: Trưởng Bộ môn Ngoại ngữ
+ Ths Nguyễn Gia Quang Đăng: Trưởng Bộ môn Tin học
+ Ths Nguyễn Văn Nhàn: Trưởng Bộ môn Kinh tế - Dịch vụ - Số

 

DANH SÁCH NHÂN SỰ KHOA KINH TẾ - NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

I. BỘ MÔN KINH TẾ - DỊCH VỤ - SỐ 

Stt

Họ vả tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Trần Hoài Nam

Giảng viên; Phó trưởng khoa phụ trách khoa

 

2

Nguyễn Văn Nhàn

Giảng viên; Trưởng Bộ môn Kinh tế - Dịch vụ - Số

 

3

Mai Thị Thảo

Giảng viên

 

4

Nguyễn Nam Khang

Giảng viên

 

5

Lê Thị Tuyết

Giảng viên

 

6

Lê Hồng Hạnh

Giảng viên

 

7

Nguyễn Đức Thế

Giảng viên

 

8

Phạm Chánh Thịnh

Giảng viên

 

9

Trần Thị Tường Vy

Giảng viên

 

10

Lê Thị Diễm My

Giảng viên

 

11

Trần Thị Lệ

Giảng viên

 

 

II. BỘ MÔN TIN HỌC 

Stt

Họ vả tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Lê Minh Trung

Giảng viên, Phó trưởng khoa

 

2

Nguyễn Gia Quang Đăng

Giảng viên; Trưởng Bộ môn

 

3

Lê Thị Thu

Giảng viên

 

4

Lê Nguyễn Băng Châu

Giảng viên

 

5

Trang Hồng Nguyễn

Giảng viên

 

6

Lê Thị Cẩm Tú

Giảng viên

 

7

Lê Thị Phong Linh

Giảng viên

 

 

II. BỘ MÔN NGOẠI NGỮ 

Stt

Họ vả tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Phạm Lê Giang Cẩm

Giảng viên; Trưởng Bộ môn

 

2

Phan Nguyễn Huyền Châu

Giảng viên

 

3

Trần Thị Phương Loan

Giảng viên

 

4

Cao Thị Minh Duyên

Giảng viên

 

5

Vũ Hồng Ngọc

Giảng viên

 

6

Vũ Mai Hiếu Hạnh

Giảng viên

 

7

Nguyễn Thị Ái Lan

Giảng viên

 

 

IV. TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ KHOA HỌC CƠ BẢN 

Stt

Họ vả tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Cao Minh Nam

Giảng viên; Phó trưởng khoa kiêm Giám đốc trung tâm

 

2

Phan Thị Thanh Tâm

Giảng viên

 

3

Phạm Thị Ngọc Hồng

Giảng viên

 

4

Trần Đình Ánh

Giảng viên

 

5

Nguyễn Văn Tân

Giảng viên

 

6

Nguyễn Thanh Hùng

Giảng viên

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO

I. NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐỒ HỌA VÀ NGOẠI NGỮ

1. Trình độ Cao đẳng:

2. Trình độ Trung cấp:

- Công nghệ thông tin
- Quản trị mạng máy tính
- Thiết kế đồ hoạ
- Tiếng Anh
- Tiếng Nhật
- Tiếng Hàn Quốc
- Tiếng Trung

- Công nghệ thông tin
- Thiết kế đồ hoạ
- Tin học văn phòng
- Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
- Tiếng Anh
- Tiếng Nhật
- Tiếng Hàn Quốc
- Tiếng Trung
- Giảng dạy môn Tiếng Anh và Tin học cho tất cả các ngành, hệ đào tạo.

3.  Các chuyên đề ngắn hạn về:
- Tiếng Anh
- Tiếng Nhật
- Tiếng Hàn Quốc
- Tiếng Trung
- Tin học văn phòng
-  Lắp ráp bảo trì máy tính
- Tổ chức ôn và thi chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản, Nâng ca

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CHUẨN ĐẦU RA VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP

I. Tiếng TRUNG QUỐC: 
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Cử nhân thực hành” ngành Tiếng Trung Quốc có kiến thức và kỹ năng:
- Ngành Tiếng Trung Quốc đào tạo người học có kiến thức chuyên môn, kỹ năng sử dụng tiếng Trung Quốc thành thạo trong giao tiếp, công việc và đời sống; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch và hợp tác quốc tế.
- Sử dụng tiếng Trung Quốc hiệu quả trong nghe – nói – đọc – viết.
- Vận dụng tiếng Trung trong giao tiếp, hành chính, thương mại và dịch vụ.
- Hiểu biết về văn hóa, xã hội, phong tục tập quán Trung Quốc.
- Có kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp chuyên nghiệp và tinh thần học tập suốt đời.
2. Chuẩn đầu ra ngành Tiếng Trung Quốc
- Nắm vững kiến thức ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Trung Quốc hiện đại.
- Hiểu và sử dụng tiếng Trung trong các tình huống giao tiếp thông thường và chuyên ngành cơ bản.
- Có kiến thức nền tảng về văn hóa, lịch sử và xã hội Trung Quốc.khả năng:
- Giao tiếp tiếng Trung lưu loát trong môi trường học tập và làm việc.
- Soạn thảo văn bản, thư tín, hợp đồng đơn giản bằng tiếng Trung.
- Biên – phiên dịch tiếng Trung ở mức độ cơ bản trong các lĩnh vực thông dụng.
- Sử dụng tiếng Trung trong kinh doanh, du lịch, dịch vụ và văn phòng.
- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và trách nhiệm trong công việc.
- Chủ động, tự tin, linh hoạt trong giao tiếp và xử lý tình huống.
- Có khả năng tự học, tự nâng cao trình độ ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Trung Quốc có thể đảm nhiệm các vị trí:
- Nhân viên văn phòng, hành chính, thư ký sử dụng tiếng Trung.
- Nhân viên kinh doanh, xuất nhập khẩu, thương mại có sử dụng tiếng Trung.
- Nhân viên dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng phục vụ khách Trung Quốc.
- Trợ lý, điều phối viên, chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
- Biên – phiên dịch tiếng Trung Quốc.
- Có khả năng học liên thông lên trình độ cao hơn theo quy định hiện hành.

II. TIẾNG ANH
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Cử nhân thực hành” ngành Tiếng Anh có kiến thức và kỹ năng:
- Nói và viết tiếng Anh lưu loát, giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực dệt may, thương mại - quản trị và du lịch – khách sạn.
- Dịch thuật tài liệu liệu kỹ thuật, chuyên môn về dệt may, thương mại - quản trị, du lịch - khách sạn, hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội …
- Có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng Anh, hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn hoá và văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Hệ thống các phòng học lý thuyết hiện đại, phòng thực hành nghe - nói đạt chuẩn đáp ứng tốt việc học tập, thực hành của sinh viên, phù hợp nhu cầu đòi hỏi của xã hội.
3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:
- Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các công ty, cơ quan ngoại giao, cơ quan truyền thông các tổ chức kinh tế, xã hội của Việt Nam và quốc tế; dịch thuật cho các NXB, trung tâm phát hành sách, báo, tạp chí, …
- Chuyên viên truyền thông, tổ chức sự kiện, thư ký, trợ lý, … trong các công ty nước ngoài
- Hướng dẫn viên, chuyên viên tư vấn tại các công ty du lịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn.
- Giáo viên giảng dạy và nghiên cứu tiếng Anh tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông trung học, trung tâm ngoại ngữ.
- Nhân viên văn phòng đại diện của các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
4. Nhu cầu nhân lực ngành Tiếng Anh:
Trong tình hình hội nhập toàn cầu như hiện nay, ngôn ngữ Anh là ngôn ngữ quốc tế, chiếm vị trí rất quan trọng và là một phần không thể thiếu trong hồ sơ xin việc cũng như ứng dụng trong đời sống. Ngôn ngữ Anh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như kinh tế đối ngoại, sư phạm ngoại ngữ, marketing, công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng,... Vì vậy, đây là một ngành học thực sự rất triển vọng, đem lại nhiều cơ hội việc làm cho các bạn sinh viên sau khi ra trường.

III. TIẾNG HÀN QUỐC
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Cử nhân thực hành” ngành tiếng Hàn Quốc có kiến thức và kỹ năng:
- Nói và viết Tiếng Hàn lưu loát để thực hiện những công tác chuyên môn như giảng dạy, biên-phiên dịch trong lĩnh vực thương mại, du lịch, hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội…;
- Có kỹ năng cơ cơ bản về biên dịch các tài liệu, các dạng văn bản liên quan đến thương mại, hành chính và thông dịch trong các bối cảnh giao tiếp thương mại và đời sống xã hội;
- Tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành Tiếng Hàn, hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn ngôn ngữ, văn hóa và văn minh Hàn quốc;
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Hệ thống các phòng học lý thuyết hiện đại, phòng thực hành nghe - nói đạt chuẩn đáp ứng tốt việc học tập, thực hành của sinh viên, phù hợp nhu cầu đòi hỏi của xã hội.
3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp
- Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các tổ chức, cơ quan ngoại giao, các doanh ngiệp Hàn Quốc hoặc đang hợp tác song phương với Hàn.
- Chuyên viên Marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại văn phòng trong các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng tiếng Hàn.
- Hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế.
- Giảng dạy tiếng Hàn tại các trường Đại học, Cao đẳng…
​4. Nhu cầu nhân lực ngành tiếng Hàn Quốc
- Theo nhiều chuyên gia cũng như giám đốc các công ty Hàn Quốc có trụ sở tại Việt Nam, hiện tại nhu cầu nhân lực biên, phiên dịch tiếng Hàn đang tăng rất cao nhưng nguồn cung cấp không đủ. Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động, đưa ra hai lý do để giải thích cho sự chênh lệch cung cầu đó. Thứ nhất, Việt Nam đã ký nhiều hiệp định thương mại quốc tế đa phương, song phương, điều này kéo theo làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ các nước vào Việt Nam; Thứ hai, bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng có nhu cầu mở rộng thị trường sang các quốc gia khác. Gộp chung hai lý do này sẽ dẫn đến cầu nhiều hơn cung và kéo theo tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực. Vì thế, việc theo học ngôn ngữ Hàn đang là “hot trend” hiện nay của giới trẻ và cũng là cơ hội để các bạn dễ dàng tìm được công việc phù hợp.

IV. TIẾNG NHẬT
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Cử nhân thực hành” ngành tiếng Nhật có kiến thức và kỹ năng:
- Nói và viết Tiếng Nhật lưu loát để thục hiện những công tác chuyên môn như giảng dạy, biên-phiên dịch trong lĩnh vực thương mại, du lịch, hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội…;
- Có kỹ năng cơ cơ bản về biên dịch các tài liệu, các dạng văn bản liên quan đến thương mại, hành chính và thông dịch trong các bối cảnh giao tiếp thương mại và đời sống xã hội;
- Tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành Tiếng Nhật, hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn ngôn ngữ, văn hóa và văn minh Nhật;
2.  Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Hệ thống các phòng học lý thuyết hiện đại, phòng thực hành nghe - nói đạt chuẩn đáp ứng tốt việc học tập, thực hành của sinh viên, phù hợp nhu cầu đòi hỏi của xã hội.
3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp
- Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các công ty, cơ quan ngoại giao, tổ chức của Nhật Bản
- Hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế.
- Chuyên viên Marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại tại các tông ty 100% vốn Nhật Bản hay liên doanh với Nhật Bản.
- Chuyên viên hướng dẫn giao dịch với các đối tác, doanh nghiệp Nhật Bản
4. Nhu cầu nhân lực ngành tiếng Nhật
Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP.HCM, nhận định: “Hiện nay nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại khu vực TP.HCM và các khu công nghiệp, chế xuất lân cận tăng rất cao do người Nhật đầu tư vào VN ngày càng nhiều. Tuy nhiên, người biết tiếng Nhật lại chưa đủ để đáp ứng. Những ứng viên giỏi tiếng Nhật được các doanh nghiệp này rất trân trọng và sẵn sàng tuyển dụng. Trên thực tế, nhiều em không có bằng cấp, chỉ cần giỏi Nhật ngữ là đã được đón chào”.
Do đó, đây là cơ hội tốt cho các bạn sinh viên khi theo học ngành này.

V. THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Kỹ sư thực hành” ngành Thiết kế đồ họa có kiến thức và kỹ năng:
- Sử dụng các phần mềm chuyên ngành vào thiết kế đồ họa, cập nhật các xu hướng thiết kế mới hiện nay tại Việt Nam và thế giới.
- Sử dụng thành thạo thạo các phần mềm thiết kế đồ họa: Adobe Photoshop, CorelDraw, Illustrator, 3DMax… phục vụ trong lĩnh vực thiết kế.
- Thiết kế và thực hiện được các sản phẩm đồ họa đa dạng và phong phú theo phong cách sáng tạo và nghệ thuật.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Hệ thống các phòng học, thực tập với máy móc trang thiết bị hiện đại, gồm 8 phòng thực hành tin học đáp ứng tốt tiêu chuẩn đào tạo phù hợp với nhu cầu làm việc của sinh viên sau khi ra trường.
3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:
- Chuyên viên thiết kế, tư vấn thiết kế tại các công ty quảng cáo, công ty thiết kế, công ty truyền thông và tổ chức sự kiện, studio nghệ thuật, xưởng phim hoạt hình và truyện tranh, các tòa soạn, nhà xuất bản, cơ quan truyền hình, báo chí, …
- Tự thành lập doanh nghiệp, các công ty thiết kế, dịch vụ studio.
- Tư vấn – giảng dạy tại các trường học, trung tâm, câu lạc bộ về thiết kế đồ họa.
4.  Nhu cầu nhân lực ngành Thiết kế đồ họa:
Theo số liệu của Hiệp hội quảng cáo Việt Nam (VAA), nước ta hiện có khoảng 50 công ty quảng cáo nước ngoài, gần 3.000 công ty quảng cáo Việt Nam và hàng ngàn công ty chuyên về thiết kế đồ họa. Riêng tại TP.HCM có khoảng hơn 1.300 công ty quảng cáo và hàng trăm công ty thiết kế đang hoạt động sôi nổi. Không chỉ vậy, các nhà xuất bản, tòa soạn báo, đài truyền hình, nhà in, công ty tổ chức sự kiện hay bất cứ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào cũng đều có nhu cầu tuyển dụng các chuyên viên thiết kế đồ họa. Từ nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, các Cử nhân Thiết kế đồ họa dễ dàng tìm được một công việc phù hợp. Hơn nữa, như một đặc thù ưu ái, nghề thiết kế luôn mang lại những cơ hội làm thêm vô cùng hấp dẫn.

VI. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Kỹ sư thực hành” ngành Công nghệ thông tin có kiến thức và kỹ năng:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu, lập trình, thiết kế web, thiết lập bảo trì hệ thống mạng, Photoshop, Corel, Autocad ...
- Thiết kế, cài đặt, lập trình, sửa chữa và quản trị cho hệ thống mạng máy tính.
- Phân tích và tổ chức hệ thống dữ liệu.
- Lập các chương trình ứng dụng phục vụ quản lý dữ liệu của các cơ quan, công ty, xí nghiệp.
- Lắp ráp máy PC, cài đặt phần mềm, phán đoán và sửa chữa hư hỏng trên máy tính.
- Tổ chức, điều hành các phòng máy tính, sửa chữa, quản trị mạng, thiết kế, quản lý các hệ thống mạng và truyền thông máy tính, quản trị các mạng nội bộ.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Hệ thống các phòng học, xưởng thực hành, thực tập với máy móc trang thiết bị hiện đại, gồm 8 phòng thực hành tin học đáp ứng tốt tiêu chuẩn đào tạo phù hợp với nhu cầu làm việc của sinh viên sau khi ra trường.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:
- Nhân viên lập trình ứng dụng, kiểm thử phần mềm.
- Nhân viên xây dựng và phát triển ứng dụng Web hoàn chỉnh, thiết kế, quản trị Web, quản trị hệ thống mạng nội bộ tại doanh nghiệp.
- Trưởng nhóm phát triển ứng dụng Web; phát triển phần mềm.
- Trưởng nhóm quản trị mạng, kinh doanh thiết bị và ứng dụng tin học.
- Giáo viên tham gia giảng dạy tại các trung tâm tin học, trường trung học phổ thông.
- Học tiếp bằng việc thi liên thông lên Đại học cùng chuyên ngành đào tạo.
4. Nhu cầu nhân lực ngành Công nghệ thông tin:
- Theo dữ liệu được Công ty tuyển dụng trực tuyến VietnamWorks công bố (tổng hợp xuyên suốt năm 2015), số lượng việc làm nhóm ngành công nghệ thông tin (CNTT) tăng 47% mỗi năm nhưng lượng nhân lực của ngành chỉ tăng trưởng ở mức 8%. 
- Kết quả dự báo đến năm 2025, Việt Nam sẽ thiếu hụt hơn 100.000 ứng viên CNTT mỗi năm. Đây là cơ hội để các bạn sinh viên có việc làm tốt sau khi tốt nghiệp.

VII. QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo Kỹ sư thực hành ngành “Quản trị mạng máy tính” có kiến thức và kỹ năng:
- Thiết kế và xây dựng, cài đặt cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính.
- Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.
- Khai thác các ứng dụng trên hệ thống mạng.
- Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình.
- Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server.
- Cài đặt, cấu hình và quản trị được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail.
- Xây dựng và quản trị website về giới thiệu sản phẩm, thương mại điện tử
- Cấu hình các thiết bị mạng thông dụng: Switch, Router.
- Xây dựng và triển khai hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Hệ thống các phòng học, thực tập với máy móc trang thiết bị hiện đại, gồm 8 phòng thực hành tin học đáp ứng tốt tiêu chuẩn đào tạo phù hợp với nhu cầu làm việc của sinh viên sau khi ra trường.
3. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp:
- Nhân viên hướng dẫn, tư vấn, kinh doanh các mặt hàng linh kiện máy tính, thiết bị mạng, phần mềm, các thiết bị, sản phẩm liên quan đến máy tính & CNTT.
- Kỹ thuật viên triển khai, cài đặt, giám sát, bảo trì, bảo mật an toàn hoạt động, nâng cấp hệ thống mạng.
- Nhân viên tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và giải quyết những sự cố liên quan đến phần mềm, phần cứng, hệ thống mạng.
- Làm giáo viên tại các Trường, Trung tâm có dạy nghề.
4. Nhu cầu nhân lực ngành Quản trị mạng máy tính:
- Đây là một ngành nghề bắt buộc phải có trong tất cả các ngành công nghiệp.
- Cho dù các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực khác nhau thì mạng là không thể thiếu. Điều đó có nghĩa là: một khi bạn đã chứng minh mình là một quản trị viên đáng tin cậy thì bạn có thể tham gia bất cứ hình thức kinh doanh nào mà bạn quan tâm. Điều này giúp các bạn sinh viên dễ dàng tìm được việc làm ổn định sau khi ra trường.

VIII. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
1. Mục tiêu đào tạo: Tốt nghiệp trình độ cao đẳng được cấp bằng tốt nghiệp danh hiệu “Kỹ sư thực hành” ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) có kiến thức và kỹ năng:
- Ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) đào tạo người học có kiến thức nền tảng về công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, cùng với kỹ năng thực hành và tư duy phân tích – sáng tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0.
- Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tham gia phát triển, triển khai và vận hành các ứng dụng AI trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, y tế, giáo dục và quản lý.
- Vận dụng kiến thức về toán học, lập trình, học máy và khoa học dữ liệu vào thực tiễn.
- Phân tích, xây dựng và triển khai các mô hình AI cơ bản.
- Sử dụng các công cụ, thư viện và nền tảng AI phổ biến.
- Có tư duy đổi mới sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng tự học để cập nhật công nghệ mới.
2. Chuẩn đầu ra ngành Trí tuệ nhân tạo (AI)
- Trình bày được kiến thức cơ bản về toán ứng dụng, xác suất – thống kê, lập trình và cấu trúc dữ liệu.
- Hiểu nguyên lý của trí tuệ nhân tạo, học máy (Machine Learning), học sâu (Deep Learning).
- Nắm được quy trình thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình AI.
- Có kiến thức cơ bản về đạo đức và an toàn trong AI.
- Lập trình và xây dựng các ứng dụng AI ở mức cơ bản đến trung cấp.
- Xử lý dữ liệu, huấn luyện và đánh giá mô hình AI.
- Sử dụng các công cụ, thư viện AI và môi trường phát triển phổ biến.
- Giao tiếp, trình bày và làm việc nhóm hiệu quả trong các dự án công nghệ.
- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và trách nhiệm xã hội trong phát triển và ứng dụng AI.
- Chủ động học tập, cập nhật công nghệ mới.
- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và thích ứng nhanh với môi trường làm việc công nghệ cao.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể đảm nhiệm các vị trí:
- Kỹ thuật viên/nhân viên phát triển ứng dụng AI.
- Nhân viên phân tích dữ liệu (Data Analyst).
- Nhân viên khoa học dữ liệu (Data Scientist) – mức cơ bản.
- Lập trình viên AI, Machine Learning Engineer – mức khởi điểm.
- Nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin tại doanh nghiệp ứng dụng AI.
- Có khả năng học liên thông lên trình độ cao hơn theo quy định hiện hành.
- Cơ hội nghề nghiệp đa dạng ở cả công ty lớn, doanh nghiệp số & startup
- Sinh viên có kỹ năng AI sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường lao động hiện nay.

II. NHÓM NGÀNH KIINH TẾ - DU LỊCH - SÔ

1. Trình độ Cao đẳng
– Quản trị kinh doanh
– Truyền thông đa phương tiện
– Digital Marketing
– Quản trị kinh doanh Xuất nhập khẩu
– Kế toán
– Kỹ thuật chế biến món ăn
– Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

2. Trình độ Trung cấp
– Quản trị kinh doanh
– Kế toán doanh nghiệp

 

3. Các chuyên đề ngắn hạn
– Kỹ năng thuyết trình và giao tiếp chuyên nghiệp 
– Kỹ năng mềm trong quản lý
– Kỹ năng thuyết trình trước đám đông
– Kỹ năng soạn thảo CV ấn tượng và phỏng vấn chuyên nghiệp.
– Thiết kế quảng cáo bằng Adobe Illustrator
– Thiết kế 3D cơ bản (ứng dụng trong trang trí, kiến trúc nội thất)
– Thiết kế 3D nâng cao (ứng dụng trong trang trí, kiến trúc nội thất)
– Thiết kế hoạt hình.
– Kỹ thuật quay phim và thiết kế video, hình ảnh
– Quảng cáo trên mạng xã hội
– Thực hành khai báo thuế
– Soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định của Chính phủ.
– Kỹ thuật cắt tỉa trái cây, cắm hoa, trang trí món ăn.
– Nghiệp vụ phục vụ nhà hàng – khách sạn
– Kỹ thuật pha chế đồ uống, biểu diễn
– Kỹ thuật bếp cơ bản
– Chế biến món ăn Việt (Bún, Phở, Cơm tấm)
– An toàn vệ sinh thực phẩm

 

ĐỐI TÁC LIÊN KẾT
Zalo
Hotline
Đăng ký tư vấn